Cách ghép tiếng Nhật chi tiết nhất

Thuộc ngay TOÀN BỘ BẢNG CHỮ CÁI tiếng Nhật (Hiragana và Katakana) + chào hỏi và số đếm cơ bản
Thuộc ngay TOÀN BỘ BẢNG CHỮ CÁI tiếng Nhật (Hiragana và Katakana) + chào hỏi và số đếm cơ bản

Cách ghép tiếng Nhật chi tiết nhất

Tổng hợp các cách ghép tiếng Nhật chi tiết nhất cho người mới bắt đầu.

Edura đưa ra một tổng hợp cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật, các âm cơ bản, cách ghép âm thông dụng và các cách để viết và ghi nhớ bảng chữ cái. Đọc hết bài viết sau để nắm chắc kiến thức cơ bản chuẩn bị cho các bài học tiếng Nhật sau nhé

1. Cách đọc bảng chữ cái

Bên cạnh việc học viết, bạn bắt buộc sẽ phải nắm chắc cách đọc của bảng chữ cái do trong tiếng Nhật cách đọc của các từ sẽ là cách đọc của các chữ cái tạo thành nó.

1.1 Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

  • Bảng chữ Hiragana bao gồm có 47 chữ chia thành 5 hàng với 5 nguyên âm cơ bản あ(a) – い(i) -う(u) -え(e) – お(o). Các nguyên âm này sẽ đứng sau phụ âm và các các bán nguyên âm để tạo thành các đơn vị âm.

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

  • あ : Phiên âm là (a) và sẽ phát âm như chữ (a) tiếng Việt, khi đọc âm này bạn cần mở miệng rộng để đọc (a).
  • い : Phiên âm là (i) và sẽ phát âm như chữ (i) tiếng Việt, khi đọc âm này bạn cần kéo dài miệng ra và đọc (i) .
  • う(u) : Phiên âm là (u) và sẽ phát âm như chữ (ư) tiếng Việt, đọc âm này bạn cần tròn miệng và đọc (ư).
  • え(e) : Phiên âm là (e) và sẽ phát âm như chữ (ê) tiếng Việt, đọc âm này bạn cần kéo dài miệng ra nhẹ nhàng và đọc (ê).
  • お(o) : Phiên âm là (o) và sẽ phát âm như chữ (ô) tiếng Việt, đọc âm này bạn cần tròn miệng và đọc (ô).
  • Các chữ trong bảng chữ Hiragana được viết theo dạng tượng hình nên các bạn có thể tham khảo các tài liệu học bằng hình ảnh minh họa.
  • Khi bạn học viết bảng chữ Hiragana bạn nên viết từng chữ trong một ô vuông và chữ phải cân đối chính giữa ô.

1.2 Bảng âm đục

  • Sau khi đã học thuộc bảng chữ Hiragana bạn sẽ dễ dàng học tiếp được bảng âm đục do bảng âm mới này là sự cải tiến của Hiragana bằng cách thêm một ký tự vào các chữ.
  • Âm đục: Bạn thêm dấu tenten (“) vào phía trên bên phải của các chữ cái trong hàng KA, SA, TA, HA.
  • Âm bán đục: bạn thêm dấu maru (o) vào phía trên bên phải các chữ của hàng HA bảng Hiragana.

1.3 Bảng âm ghép

  • Tiếng Nhật âm ghép được tạo thành do 2 chữ cái trong bảng chữ ghép lại với nhau, người ta còn gọi nó là âm đôi.
  • Khi viết các âm ghép có 3 chữ cái là ya(や), yu(ゆ), yo(よ) với các chữ cái của cột (i) trừ chữ cái い ) sẽ tạo ra âm ghép, tuy nhiên 3 chữ ya(や), yu(ゆ), yo(よ) phải được viết bé hơn chữ cái cột (i).
  • Khi viết chữ dạng ghép chúng ta sẽ không đọc 2 chữ tách biệt mà cần ghép lại tạo ra 1 âm mới.
Bài Hay  Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana hoàn chỉnh PDF

2. Cách ghép âm bảng chữ cái

Cách ghép tiếng Nhật đối với các âm cơ bản rất quan trong, bạn cần xem hết và ghi lại những ý chính nhé.

2.1 Âm ghép của chữ ん trong Hiragana (ン trong Katakana)

  • Nhắc đến bảng chữ Hiragana ta có một chữ cái là ん và trong bảng chữ Katakana tương ứng là chữ cái ン đều được phát âm là “um”.
  • Tuy nhiên khi học âm ghép tiếng Nhật của ん hay ン thì đều sẽ có một chữ đúng ở phía trước và khi này ん/ン sẽ được đọc là “n” giống như bảng chữ cái tiếng Việt.

Âm ghép của chữ ん trong Hiragana (ン trong Katakana)

Ví dụ minh họa:

Với bảng chữ cái Hiragana:

あん= a+ n = an

よん= yo + n = yon

ぱん= pa + n = pan

Với bảng chữ cái Katakana

オン = o + n = on

トン = to + n = ton

ノン = no + n = non

  • Lưu ý: Khi học cách ghép chữ trong tiếng nhật, bạn sẽ có cách đọc cho cột (e) và (o) tương ứng là (ê) và (ô). Tuy nhiên khi ghép với ん thì cột (e), (o) sẽ đọc như cách phiên âm là (e), (o).

2.2 Âm ghép trường âm

Trường âm được hiểu là nguyên âm kéo dài, với độ dài 2 âm tiết của 5 nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お] (a i u e o).

Ta có ví dụ như sau:

  • おばさん (Obasan) là cô ,dì khi có trường âm là おばあさん (Obaasan) nghĩa là bà ngoại,bà nội.
  • おじさん (Ojisan) là chú,cậu khi có trường âm là おじいさん(Ojiisan) nghĩa là ông ngoại,ông nội.

Cách ghép tiếng Nhật-âm ghép trường âm

Cách ghép tiếng Nhật đối với âm được thực hiện như sau:

  • Trường âm của cột (a) (あ、か、さ、た、だ、な…) sẽ được thêm kí tự あ vào sau chúng.
  • Trường âm của cột (i) (い、き、し、ち、み…) sẽ được thêm kí tự い đằng sau.
  • Trường âm của cột (u) (う、く、む、ぶ、ぷ、ぬ…) thì thêm kí tự う.
  • Trường âm của cột (e) (え、べ、け、ね,…) thì bạn thêm kí tựい (có một số trường hợp đặc biệt cần thêm え đằng sau, chẳng hạn おねえさん = chị gái)
  • Trường âm của cột (o) (お、こ、の、よ、ぼ …) bạn thêm kí tự う(1 vài trường hợp bạn cần thêm お vào sau, như おおきい = to lớn 、とおい = xa,…)

3. Cách viết tiếng Nhật đẹp

  • Khi học tiếng Nhật bên cạnh học nghe thì bạn cần học viết, nhưng để viết đẹp thì cần phải tuân thủ nhiều nguyên tắc. Sau đây là những nguyên tắc các bạn nên biết nhé.

Cách viết tiếng Nhật đẹp

  • Bạn phải viết chữ gọn giữa 1 ô vuông, cách viết này sẽ khiến cho chữ của bạn trở nên gọn gàng. Từ khi bắt đầu học tiếng Nhật bạn nên thật nghiêm khắc với cách viết này.
  • Cầm bút viết thẳng đứng và tay bạn hãy thả lỏng, thật nhẹ nhàng. Việc viết như thế này sẽ khiến chữ viết của bạn đẹp và tự nhiên nhất.
  • Tuân thủ thứ tự các nét khi viết ít nhất là nguyên tắc ngang trước sổ sau, trái trước phải sau, trên trước dưới sau.
  • Cuối cùng là những quy tắc thống nhất khi bạn viết chữ Kanji như sau: Ngang trước sổ sau, phẩy trước mác sau, trái trước phải sau, trên trước, dưới sau, ngoài trước trong sau, bộ 辶 trước 廴 viết sau, giữa trước trái phải sau, vào trước đóng sau.

4. Cách ghi nhớ bảng chữ cái

Bảng chữ cái tiếng Nhật có vẻ khá khó nhớ đối với các bạn ngoại quốc vậy hãy để Edura hỗ trợ để bạn tìm ra được phương pháp học tập giải quyết vấn đề này nhé.

Bài Hay  Học tiếng Nhật cơ bản - Du học HAVICO

4.1 Cách ghi nhớ

  • Hai bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana đều là loại chữ tượng hình biểu thanh do đó cách ghi nhớ được đánh giá là tốt nhất hiện nay là việc ghi nhớ bằng hình ảnh.

Cách ghi nhớ bảng chữ cái

  • Sử dụng một hình ảnh minh họa hoặc hình ảnh có nét giống như chữ cái sẽ giúp việc ghi nhớ trở nên thật tự nhiên nên bạn sẽ nhớ nhanh và lâu hơn.
  • Phương pháp hình ảnh minh họa được cho là mất thời gian vì bạn phải tự tìm kiếm một hình ảnh phù hợp cho trí nhớ của mình nhưng áp dụng lâu dần thì bạn sẽ quen nên không còn mất thời gian nữa.
  • Tuy nhiên hiện nay đã có nhiều tài liệu hỗ trợ cho việc học này nên bạn rất dễ dàng để tạo được một chuỗi bài học.

4.2 Hạn chế viết

  • Trong thời đại mà người người tiếp xúc với nhau hay làm việc đều bằng công nghệ, thì bạn nên học cách đánh máy và đọc thay vì viết tay như trước kia.
  • Đối với việc học bảng chữ cái bạn cũng nên hạn chế việc viết ra giấy lại mà hãy đọc nhiều lần bảng chữ cái và đánh nó ra máy.

4.3 Luyện tập

  • Việc luyện tập bảng chữ cái là việc bắt buộc và bạn cần làm song song với quá trình học trên lớp.
  • Khi luyện tập thì bạn nên làm bài luyện tập một cách tối đa mà không sử dụng tài liệu. Khi cố gắng nhớ lại càng nhiều kiến thức thì bộ não là càng được hoạt động mạnh mẽ hơn và tăng khả năng ghi nhớ.
  • Luyện tập cách ghép tiếng Nhật cùng với một người bạn, khi kiến thức có sự trao đổi qua lại thì bạn nhớ càng lâu và cũng sẽ chắc về kiến thức hơn.

4.4 Học mọi lúc mọi nơi

  • Khi bạn đang học tiếng Nhật hãy thật chuyên tâm với nó, cần tận dụng mọi coi hội để nạp về những chữ cái tiếng Nhật.
  • Học khi nấu ăn, khi tập thể dục, khi chuẩn bị đi ngủ, ngồi trên xe buýt,… chỉ cần có cơ hội là học thì tiếng Nhật sẽ trở thành cuộc sống của bạn và học sẽ ngày càng tự nhiên.

5 Cách phát âm tiếng Nhật

Hãy học thật kỹ phát âm vì việc này ảnh hưởng đến quá trình học sau này của bạn cả về việc nghe và nói.

5.1 Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật

  • Học phát âm thì 5 nguyên âm này bạn bắt buộc phải học và hiểu rõ cách phát âm あ(a) – い(i) -う(u) -え(e) – お(o). Những âm tiếp sau của bảng chữ sẽ là âm ghép với 5 nguyên âm này thôi.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật

  • Hàng (K) của bảng chữ Hiragana, âm này sẽ kết hợp bình thường với các nguyên âm tạo ra các âm ghép ka-ki-ku-ke-ko.
  • Hàng (S) với hàng này thì chỉ có duy nhất 1 ngoại lệ là nguyên âm (i) tạo ta cách đọc (shi) giống như đọc )She) trong tiếng Anh.Các âm ghép được tao ra là sa,shi,su,se,so.
  • Hàng (T) với hàng này thì có 2 ngoại lệ là nguyên âm (i), (u) và ta thấy hàng này các âm ghép sẽ đọc là ta, chi, tsu, te,to.
  • Hàng (n) với hàng này thì không có trường hợp ngoại lên nên sẽ tạo được các âm ghép là na,ni,nu,ne,no.
  • Hàng (h), (m), (r), cũng không có ngoại lên sảy ra và có các âm ghép là ha,hi,hu,he,ho.
  • Hàng (y) có một điều đặc biệt là không có ye và yi. Tuy nhiên trên thực tế, ye và yi đã từng xuất hiện, nhưng hiện nay người Nhật sẽ dùng えvàい để thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự với từ thiếu. Các từ cong lại vẫn đọc là ya,yu,yo.
  • Hàng (w), bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng lại được dùng làm trợ từ), và ん (chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm). Với hàng này bạn chỉ có 2 âm ghép là wa và wo, tuy nhiên wo phát âm nghe nên bạn có thể đọc nó như là âm n.
Bài Hay  Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật

5.2 Học bảng chữ cái tiếng Nhật có dấu Dakuten

  • Dấu Dakuten được sử dụng trên nên bảng chữ Hiragana đã được học nhằm để thay đổi cách phát âm của từ. Ký hiệu này nhìn gần giống với dấu ngoặc kép hay một hình tròn nhỏ.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật có dấu Dakuten

  • Trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chỉ có 5 hàng trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana có thể đi với dakuten.
  • Tất cả các chữ cái thuộc hàng (K) đều có thể đi cùng dấu ‘’ để biến âm “K-“ trở thành âm “G-“.
  • Với chữ thuộc hàng さ đi với dấu dakuten sẽ chuyển sang âm “Z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với dakuten nó sẽ chuyển thành “JI”.
  • Các chữ thuộc hàng た khi thêm dakuten sẽ được chuyển từ âm “T-“ sang âm “D-“ với 2 chữ cái là ち và つ là ngoại lệ.
  • ち và つ khi thêm dakuten sẽ có được cách phát âm gần giống như じ và ずtuy nhiên nó không hoàn toàn giống. Cụ thể hơn là cách phát âm của 2 chữ này sẽ có sự kết hợp của âm D- và Z- (dzu và dzi).
  • Hàng は có một điểm đặc biệt là nó có thể kết hợp cùng cả 2 loại dấu Dakuten – dấu ‘’ và dấu khuyên tròn.
  • Khi dùng dakuten thì âm H- sẽ chuyển sang âm B-, còn khi kết hợp với dấu khuyên tròn thì ta sẽ được âm P-.

5.3 Kết hợp với Katakana

  • Ở phần này, bạn sẽ được học cách kết hợp hai kiểu ký tự với nhau để tạo thành âm ghép.
  • Chúng ta tập trung tìm hiểu về cách kết hợp các chữ ゃゅょ nhỏ với các chữ có cách đọc thuộc cột い
  • き、し、じ、に、...). Khi kết hợp những chữ cái này với nhau, bạn sẽ được một chữ cấu thành từ ký tự đầu tiên của chữ cái thuộc cột い và âm ゃゅょ nhỏ. Ví dụ:

き + ゃ → KIYA → KYA

じ + ょ → JIYO → JYO

Đây là danh sách đầy đủ:

きゃ、きゅ、きょ

ぎゃ、ぎゅ、ぎょ

しゃ、しゅ、しょ

じゃ、じゅ、じょ

ちゃ、ちゅ、ちょ

ぢゃ、ぢゅ、ぢょ (Đây là chữ khó gặp nên bạn chỉ cần xem để biết nhé)

にゃ、にゅ、にょ

ひゃ、ひゅ、ひょ

びゃ、びゅ、びょ

ぴゃ、ぴゅ、ぴょ

みゃ。みゅ、みょ

りゃ、りゅ、りょ

  • Bạn sẽ không có âm いゃ và cũng như không có sự kết hợp của những chữ cái thuộc hàng Y vì âm ghép phải có âm cứng trong chữ cái đầu tiên của âm ghép.
  • Chúng ta hiểu đơn giản là, hãy coi っ như một cách để “nhân đôi phụ âm”. Có nghĩa là khi mỗi phụ âm đứng sau thì nó sẽ được nhân đôi lên.

Trên đây là cách ghép tiếng Nhật chi tiết nhất bạn nhất định phải biết để chuẩn bị hành trang cho tiếng Nhật sau này. Nếu cần một khóa học tiếng Nhật hay đơn giản là người đồng hành khi học tập ngôn ngữ này thì hãy tìm tới Edura nhé.

Bạn đang xem bài viết: Cách ghép tiếng Nhật chi tiết nhất. Thông tin do Elive chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Leave a Comment