Cách tính điểm học phần dành cho sinh viên chính xác nhất

CÁCH TÍNH ĐIỂM HỌC PHẦN VÀ ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG TÍCH LŨY
CÁCH TÍNH ĐIỂM HỌC PHẦN VÀ ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG TÍCH LŨY

Chào mừng bạn đến với blog chia sẽ gtvttw4.edu.vn trong bài viết về Cách tính điểm học phần chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Đại học là môi trường học tập hoàn mới so với mái trường cấp 3. Sinh viên sẽ không cần suốt ngày mặc đồng phục, đi học suốt cả tuần, cả ngày. Đại học là nơi là bạn tự do, thoải mái với phong cách của mình với điều kiện không ăn mặc quá lố lăng và phản cảm. Là nơi mà sinh viên được tự do lựa chọn môn học, giảng viên, và khung giờ học. Tất nhiên, lên đại học thì ý chí tự học rất quan trọng, và cách tính điểm học phần môn học cũng khác với cấp 3. Hãy cùng Reviewedu tìm hiểu cách tính điểm học phần đại học để các tân sinh viên không phải bỡ ngỡ nhé!

Tại sao cần tính điểm học phần đại học

Học phần là gì?

Học phần là một khối lượng kiến thức và kỹ năng tương đối toàn diện, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập. Kiến thức, kỹ năng của mỗi học phần tương ứng với trình độ theo năm học, được cấu trúc riêng trong khuôn khổ một môn học hoặc có cấu trúc tổng hợp nhiều môn học.

Mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ tùy theo môn và tùy theo trường. Nội dung được sắp xếp, giảng dạy và phân bổ đều trong một học kỳ. Mỗi học phần được chỉ định bằng một mã riêng gọi là mã học phần do người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên quy định.

Tín chỉ

Một học học phần gồm nhiều tín chỉ, vậy tín chỉ là gì? Nó là đại lượng quyết định khối lượng kiến thức và kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó, tín chỉ là thước đo thời gian học tập của sinh viên. Được phân thành ba loại theo hình thức dạy và học và được xác định như sau:

Bài Hay  Cách tính điểm trung bình môn đại học

Một giờ tín chỉ cho khóa học tương đương với 01 tiết học và 02 tiết tự học

Một giờ tín chỉ thực hành tương đương với 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học

Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc tương đương với ba tiết tự học bắt buộc nhưng được đánh giá.

Học phí cho mỗi tín chỉ sẽ tùy thuộc vào từng trường đại học, một số trường thấp và một số trường cao.

Tác dụng của việc tính điểm học phần

Điểm học phần là điểm trung bình chung tích lũy do phòng đào tạo tính cho bạn theo một công thức tính nhất định. Đó là cách tính điểm trung bình (GPA) của sinh viên theo thang điểm bốn để đánh giá sinh viên. Điểm tích lũy càng cao, bạn càng có nhiều lợi thế trong tương lai và có được tấm bằng đại học như ước muốn. Ngược lại, nếu bạn có điểm trung bình tích lũy thấp. Bạn cần cải thiện điểm số của mình để đạt được hiệu quả cao nhất và bằng cấp có giá trị hơn.

Những quy định cần tuân thủ về cách tính điểm học phần

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá thông qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với học phần có khối lượng dưới 02 tín chỉ có một điểm đánh giá. Điểm thành phần được tính theo thang điểm 10.

Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và số điểm cho từng thành phần được quy định trong kế hoạch chi tiết cho từng học phần. Đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đánh giá đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan. Giống như đánh giá trực tiếp và không đóng góp quá 50% điểm trong học phần.

Bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận thực hiện có đủ các điều kiện sau

  • Việc đánh giá được thực hiện bởi một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
  • Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được thông qua bởi các thành viên hội đồng và người học;
  • Tiến trình phiên bảo mật trực tuyến được ghi lại, ghi lại và lưu trữ đầy đủ.
  • Học sinh vắng thi bị đánh giá không có lý do chính đáng nên cho điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được đánh giá đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
  • Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng. Được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây. Trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản này.
Bài Hay  Cách quy đổi thang điểm 4 sang 10

Các loại xếp loại điểm học phần

+ Loại đạt có phân mức, được tính vào các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

  • A: từ 8,5 đến 10,0;
  • B: từ 7,0 đến 8,4
  • C: từ 5,5 đến 6,9;
  • D: từ 4,0 đến 5,4.

+ Loại đạt không phân mức, được tính vào các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập từ 5,0 trở lên.

+ Loại không đạt: F dưới 4,0.

Cách tính điểm học phần như thế nào

Cách tính và quy đổi điểm trung bình học kỳ, năm học

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Quy chế Giáo dục Đại học, để tính điểm trung bình, điểm chữ cái của khóa học được quy đổi thành điểm như sau:

  • A chuyển thành 4;
  • B chuyển thành 3;
  • C chuyển thành 2;
  • D chuyển thành 1;
  • F chuyển thành 0.

Những chữ không thuộc một trong các trường hợp trên sẽ không được tính vào điểm trung bình học kỳ, học lực hoặc tích lũy. Các môn học không thuộc yêu cầu của chương trình đào tạo. Không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

Như vậy, đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình học sinh theo thang điểm. Học sinh sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình môn học theo thang điểm 10. Sau đó xếp loại môn học theo chữ cái và điểm số. Quy đổi thang điểm tương ứng để tính điểm trung bình cả học kỳ và cả năm.

Bài Hay  Cách tính điểm học phần dành cho sinh viên chính xác nhất

Ngoài ra, Khoản 2, Điều 10 cũng nêu rõ, đối với các cơ sở đào tạo đào tạo theo hệ thống niên chế. Và sử dụng thang điểm 10 thì tính điểm trung bình chung của các môn học theo thang điểm 10 điểm không chuyển đổi về thang điểm chữ cái.

Cách xếp loại học lực đại học

Tại khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học quy định, sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ. Điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

Theo thang điểm 4:

  • Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
  • Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
  • Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
  • Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
  • Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
  • Dưới 1,0: Kém.

Theo thang điểm 10:

  • Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
  • Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
  • Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
  • Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
  • Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
  • Dưới 4,0: Kém.

Dưới đây là cách tính điểm GPA, và cách quy đổi điểm GPA từ Việt Nam sang hệ giáo dục Mỹ (đề nghị bởi VEF – Quỹ Giáo dục Việt Nam):

Làm sao để đạt kết quả cao học phần

Để đạt kết quả cao để có được tấm bằng đại học như mong muốn, mỗi sinh viên cần phải chăm chỉ học tập. Không chỉ lên lớp đầy đủ, chú ý nghe giảng mà bản thân sinh viên khi về nhà cũng cần có tính tự học rất là lớn. Cần phải phát huy tính sáng tạo của bản thân để đưa ra những ý kiến mới, tích lũy điểm thành phần từng chút một.

Kết luận

Trên đây là những kiến thức về cách tính điểm học phần đại học mà Reviewedu tham khảo. Hi vọng qua đây mà các bạn sinh viên biết cách tính điểm học phần của mình!

Bạn đang xem bài viết: Cách tính điểm học phần dành cho sinh viên chính xác nhất. Thông tin do Elive chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Leave a Comment