Look on the bright side: now you can justify getting something newer

Look on the bright side: now you can justify getting something newer

“Look on the bright side: now you can justify getting something newer” – Hãy nhìn vào mặt sáng của vấn đề: bây gờ bạn có thể biện minh cho việc có một cái gì đó mới.

Bạn của bạn đang lo lắng (bối rối) vì xe của anh ấy bị hỏng.  It quá cũ, vì vậy không đáng giá để sửa. Bạn muốn khuyến khích lệ tinh thần anh ấy vì vậy bạn nói “Look on the bright side: now you can justify getting something newer.”  Hãy nhìn vào mặt tích cực: bây giờ bạn có thể biện minh cho việc nhận được một cái gì đó mới.

1. Look on the bright side (Hay nhìn và mặt tích cực)

Đây là một thành ngữ có ý nghĩa là “Think positively – Suy nghĩ rõ ràng” Mọi người sử dụng thành ngữ này khi họ đang noi chuyện với người khác về một vấn đề mà người đó đang gặp phải. Sau khi nói “Look on the bright”, người nói có thể nói điều gì đó tốt đẹp làm cho người đang có vấn đề có thể cảm thấy vui vẻ. Đây là ví dụ khác mà bạn có thể nói với một ai đó khi người đó mất việc.

Look on the bright side. At least you won't have to wake up early to go to work now. (Hãy nhìn vào mặt sáng của nó, ít nhất thì bây giờ bạn sẽ không phải dậy sớm để đi làm)

Look on the bright side. You're young, you've got a good degree. I'm sure you'll have a new job in no time. (Hãy nhìn và mặt sáng của nó. Bạn đã tốt nghiệp giỏi. Tôi chắc rằng bạn sẽ có một công việc mới trong thời gian không xa)

2. (Someone) can justify (doing something) (Ai đó có thể biện minh…)

“Justify” có nghĩa là một hành động hay một quyết định nào đó bạn có thể cảm thấy hoặc giải thích tại sao nó là OK.

Có một số điều mà bạn không thể biện minh được:

Ví dụ:  

I like them, but I just can't justify spending that much on a pair of jeans. (Tôi thích nó, nhưng tôi không thể biện minh rằng tôi dành nhiều tiền để mua cái quần jean)

Nhưng nếu bạn có thể tìm ra được một lý do tại sao điều đó là OK, thì bạn có thể biện minh cho nó

I could justify spending that much on them if I was able to wear them to work as well as on the weekends. (Tôi có thể biện minh cho việc chi nhiều tiền vào nó, nếu tôi có thể mặc nó để làm việc cũng như vào các ngày cuối tuần.)

Nói chung, “Justifying” có nghĩa là suy nghĩ lý do đê giải thích vì sao bạn đã làm một cái gì đó, sau khi bạn đã làm hay muốn làm điều gì đó. Thông thường thì “Justifying” hành động và quyết định có một chút cảm giác tiêu cực gắn liền với nó.

Don't try to justify what you did! You knew that what you were doing was wrong. (Đừng cố gắng để biện minh điều bạn đã làm! Tôi biết rằng điều đó bạn đang làm sai)

.

Nếu bạn thích bài viết này, vui lòng chia sẻ nó lên mạng xã hội

Nhận xét của bạn

Or use your account on Unify

Error message here!

Hide Error message here!

Forgot your password?

Or register your new account on Unify

Error message here!

Error message here!

Hide Error message here!

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link to create a new password.

Error message here!

Back to log-in

Close